Thông báo Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Lê Hải Hòa tại Phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 02 năm 2026
Lượt xem: 146

Ngày 06/3/2026, Chánh Văn phòng UBND tỉnh Luân Chiến Công ký ban hành Thông báo Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Lê Hải Hòa tại Phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 02 năm 2026.

Nội dung Thông báo như sau: Ngày 06/3/2026, UBND tỉnh Cao Bằng tổ chức Phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 02 năm 2026. Đồng chí Lê Hải Hòa, Ủy viên dự khuyết BCH Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì Phiên họp. Tham dự Phiên họp có các đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh; các Ủy viên UBND tỉnh; đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.

Trên cơ sở nội dung thảo luận của thành viên UBND tỉnh, ý kiến phát biểu của các đại biểu tại Phiên họp, Chủ tịch UBND kết luận như sau:

I. Đánh giá tình hình tháng 02/2026

1. Tháng 02 năm 2026 diễn ra trong bối cảnh toàn tỉnh tập trung tổ chức Tết Nguyên đán Bính Ngọ. Các cấp, các ngành đã chủ động triển khai các nhiệm vụ ngay từ đầu năm; công tác chăm lo Tết cho Nhân dân được thực hiện kịp thời, bảo đảm 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo được nhận quà Tết theo quy định; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh được giữ vững.

Hoạt động sản xuất, kinh doanh từng bước phục hồi sau kỳ nghỉ Tết, một số chỉ tiêu kinh tế có chuyển biến tích cực. Chỉ số sản xuất công nghiệp 2 tháng đầu năm tăng khoảng 21,77% so với cùng kỳ; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng khoảng 14,16%; hoạt động du lịch tiếp tục phục hồi mạnh, doanh thu du lịch tăng khoảng 190,3% so với cùng kỳ; thu ngân sách nội địa tăng khoảng 34,4% so với cùng kỳ năm trước.

 

anh tin bai

Chủ tịch UBND tỉnh Lê Hải Hòa phát biểu kết luận phiên họp

2. Tuy nhiên, Chủ tịch UBND tỉnh nhấn mạnh một số tồn tại, hạn chế lớn cần tập trung khắc phục ngay: Thứ nhất, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công rất thấp. Tính đến hết tháng 02/2026, toàn tỉnh giải ngân được khoảng 54 tỷ đồng, đạt khoảng 1% kế hoạch vốn năm 2026, thuộc nhóm thấp trong cả nước; đồng thời còn trên 4.400 tỷ đồng nguồn vốn Trung ương chưa đủ điều kiện phân bổ.

Thứ hai, hoạt động kinh tế cửa khẩu suy giảm rõ rệt. Lũy kế 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất nhập khẩu giảm khoảng 25% so với cùng kỳ, thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm khoảng 59%, ảnh hưởng đáng kể đến nguồn thu ngân sách và hoạt động thương mại biên giới.

Thứ ba, môi trường đầu tư còn nhiều điểm nghẽn. Trong 2 tháng đầu năm chưa có dự án mới được cấp quyết định chủ trương đầu tư, trong khi có 86 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, cho thấy hoạt động thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp còn nhiều khó khăn.

Bên cạnh đó, công tác tham mưu của một số cơ quan, đơn vị còn chậm; còn tình trạng báo cáo chưa sát thực tế, thiếu cụ thể, thiếu số liệu/địa chỉ rõ ràng, chưa phản ánh đầy đủ thực trạng để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.

Yêu cầu các đơn vị khắc phục triệt để, thực hiện nghiêm phương châm “nói ít, làm nhiều; họp ít, đi cơ sở nhiều; làm việc thực chất, cụ thể”

II. Quan điểm chỉ đạo, yêu cầu điều hành tháng 3/2026

1. Quán triệt phương châm khẩn trương - kỷ luật - trách nhiệm - hiệu quả; thực hiện nghiêm nguyên tắc “một việc - một đơn vị chủ trì”; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ sản phẩm, rõ trách nhiệm; kiên quyết khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, báo cáo hình thức. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND tỉnh về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.

2. Tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ theo kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP, Nghị quyết 02/NQ-CP; bám kịch bản tăng trưởng quý I và cả năm; ưu tiên tuyệt đối thời gian cho nhiệm vụ phát triển kinh tế, giải ngân đầu tư công, cải cách thủ tục hành chính (TTHC) và dự án trọng điểm. Các sở, ngành cần rà soát các nhiệm vụ, chương trình, đề án được giao, khẩn trương hoàn thiện các sản phẩm cụ thể trong quý I, tạo chuyển biến trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

3. Mục tiêu tăng trưởng 10% không phải là khẩu hiệu mà là mệnh lệnh điều hành. Các sở, ngành, địa phương phải chủ động rà soát các nhiệm vụ được giao, xác định rõ các động lực tăng trưởng của từng lĩnh vực, tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư, tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế ngay từ những tháng đầu năm.

4. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, coi đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm; tập trung xử lý dứt điểm các “điểm nghẽn” về thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, nguồn vật liệu, nghiệm thu và thanh toán; tăng cường kiểm tra, giám sát tiến độ các dự án. Kiên quyết chấm dứt tình trạng “đầu năm thong thả, cuối năm chạy nước rút”. Cơ quan, đơn vị nào để xảy ra tình trạng chậm tiến độ, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm phải nghiêm túc kiểm điểm, xem xét trách nhiệm của người đứng đầu và cán bộ có liên quan theo quy định.

III. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tháng 3/2026

1. Thúc đẩy tăng trưởng; thu - chi ngân sách; tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh

1.1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và UBND cấp xã: Rà soát các chỉ tiêu tăng trưởng theo ngành, lĩnh vực; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, tiến độ thực hiện và sản phẩm cụ thể; tổng hợp, tham mưu các giải pháp điều hành theo tuần, tháng; kịp thời đề xuất UBND tỉnh xử lý các điểm nghẽn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

Tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước, chống thất thu, giảm nợ đọng thuế; điều hành chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; chủ động tham mưu các giải pháp xử lý các khoản thu giảm, nhất là các khoản thu từ hoạt động xuất nhập khẩu.

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện, chuẩn hóa mô hình tăng trưởng, kịch bản tăng trưởng và bộ chỉ số theo dõi - tác động. Yêu cầu nội dung cụ thể theo ngành/lĩnh vực, có chỉ tiêu đo lường, có đầu mối chịu trách nhiệm, tránh hình thức.

Phối hợp các sở, ngành liên quan và đơn vị tư vấn tập trung hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; yêu cầu các sở, ngành phối hợp chặt chẽ, cung cấp đầy đủ dữ liệu, nội dung chuyên ngành, bảo đảm tiến độ hoàn thiện trong tháng 3/2026.

Chủ trì rà soát công tác quản lý tài sản công tại các xã/phường và các đơn vị; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, tham mưu UBND tỉnh phương án xử lý, sắp xếp theo quy định; tổ chức báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của lãnh đạo tỉnh

1.2. Các sở, ban, ngành theo chức năng: chủ động rà soát vướng mắc của doanh nghiệp, nhà đầu tư; nội dung thuộc thẩm quyền phải xử lý dứt điểm; tuyệt đối không để “hồ sơ chạy vòng quanh”, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, gây ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, kinh doanh.

2. Nông, lâm nghiệp; phòng chống dịch bệnh; OCOP; giảm nghèo và an sinh xã hội Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và cơ quan liên quan:

Rà soát, xử lý các tồn tại trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh phương án xử lý đối với các nội dung còn vướng mắc, trong đó làm rõ việc tiếp tục đề xuất bố trí kinh phí để thực hiện dự án, hoàn thành trong tháng 3/2026.

Chỉ đạo sản xuất vụ Xuân đúng khung thời vụ; tăng cường quản lý giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; theo dõi chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tổ chức tập huấn kỹ thuật cho người dân. Triển khai nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch tả lợn Châu Phi, xác định rõ vùng dịch, vùng kiểm soát và vùng tái đàn; hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học và tái đàn phù hợp sau khi dịch bệnh được kiểm soát.

Tăng cường tiêu độc khử trùng; chuẩn bị/hoàn thiện điểm/bãi chôn lấp theo quy định và kiểm tra thực tế; không để tái diễn tình trạng lợn chết xử lý không đúng quy trình.

Thực hiện nhiệm vụ OCOP theo kế hoạch; đôn đốc triển khai các nhiệm vụ giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội; đẩy nhanh tiến độ hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát; chủ động rà soát, nắm chắc số liệu, tình hình thực hiện, bảo đảm chế độ báo cáo đầy đủ, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.

Tập trung xử lý các vấn đề môi trường bức xúc trên địa bàn, đặc biệt là khu vực bãi rác Thạch An và tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động chế biến nông sản (rong riềng) tại xã Nguyễn Huệ; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh các giải pháp xử lý theo quy định.

Phối hợp Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các địa phương chuẩn hóa số liệu nhu cầu xóa nhà tạm, nhà dột nát; thống nhất phương án triển khai, không báo cáo “ước lượng” thiếu căn cứ.

3. Công nghiệp - thương mại; quản lý thị trường; an toàn thực phẩm

3.1. Sở Công Thương chủ trì:

Theo dõi sát tình hình sản xuất công nghiệp; kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở sản xuất theo thẩm quyền; tăng cường công tác quản lý thị trường, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; triển khai kế hoạch kiểm tra hoạt động kinh doanh xăng dầu.

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các cơ quan liên quan rà soát, đánh giá hoạt động kinh tế biên mậu; đề xuất các giải pháp khơi thông hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển dịch vụ logistics và nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi thương mại biên giới; tham mưu các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh khu vực cửa khẩu.

Chủ trì rà soát, báo cáo tình hình hoạt động của các dự án năng lượng, nhất là các dự án thủy điện; yêu cầu chủ đầu tư cập nhật đầy đủ số liệu thủy văn và thực hiện nghiêm các quy định về bảo đảm an toàn công trình và an toàn vùng hạ du.

Chủ trì, phối hợp Điện lực tỉnh và UBND các xã/phường khẩn trương lập danh sách chính xác đến từng xóm, từng hộ, xác định phương án cấp điện cụ thể (điện lưới/giải pháp phù hợp khác) để làm việc với EVN/Tổng công ty Điện lực miền Bắc, bảo đảm mục tiêu hoàn thành cấp điện cho các xóm/hộ chưa có điện trong năm 2026. Báo cáo UBND tỉnh trong tháng 03/2026.

3.2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan: Tăng cường kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm; chủ động phòng, chống dịch bệnh giao mùa; bảo đảm cung ứng thuốc và điều kiện khám, chữa bệnh tuyến cơ sở.

4. Kinh tế cửa khẩu; logistics; xuất nhập khẩu

4.1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ngành: Đẩy nhanh hoàn thiện Quy chế phối hợp thu, nộp phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng tại khu vực cửa khẩu; tổ chức triển khai các nhiệm vụ phát triển khu kinh tế cửa khẩu theo chương trình, kế hoạch của tỉnh.

Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát toàn diện môi trường đầu tư, kinh doanh tại khu vực cửa khẩu; kịp thời tham mưu UBND tỉnh các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động xuất nhập khẩu; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác hạ tầng cửa khẩu, phát triển dịch vụ logistics và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại biên giới.

4.2. Chi cục Hải quan Khu vực XVI chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý

Khu kinh tế tỉnh, Sở Công Thương và các cơ quan liên quan: Nghiên cứu, tham mưu triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, thực hiện thủ tục hải quan tại khu vực cửa khẩu, từng bước xây dựng mô hình Hải quan số, cửa khẩu thông minh tại các cửa khẩu trọng điểm trên địa bàn tỉnh (trước mắt là Cửa khẩu Tà Lùng và Cửa khẩu Trà Lĩnh).

Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác thông quan hàng hóa, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.

5. Giải ngân vốn đầu tư công và quản lý dự án đầu tư

5.1. Các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư thực hiện quyết liệt để đạt các mốc giải ngân theo Chỉ thị 07/CT-UBND (Quý II ≥ 40%, Quý III ≥ 70%, 31/12/2026 ≥ 95% kế hoạch 2026 và 100% vốn 2025 kéo dài; 31/01/2027 đạt 100% kế hoạch vốn được giao).

5.2. Sở Tài chính chủ trì:

Khẩn trương tham mưu việc phân bổ, giao vốn phần vốn còn lại chưa phân bổ (đối với các dự án trọng điểm: yêu cầu các chủ đầu tư, cơ quan liên quan hoàn thiện hồ sơ thủ tục để có căn cứ giao vốn).

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ giải ngân; Tham mưu các giải pháp kéo nhịp độ giải ngân ngay từ đầu năm; khắc phục tình trạng “đầu năm thong thả, cuối năm nước rút”;

Rà soát các dự án chậm do thủ tục, chuẩn bị đầu tư; định danh rõ “tắc ở đâu - tắc ở ai”, đề xuất xử lý trách nhiệm theo kết quả, định kỳ hằng tuần báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

5.3. Sở Xây dựng chủ trì: Rút ngắn thời gian thẩm định dự án, thiết kế, dự toán; phối hợp tháo gỡ vướng mắc thủ tục đầu tư xây dựng; không để chậm do thẩm định kéo dài.

5.4. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì: rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đất đai, môi trường, chuyển mục đích sử dụng đất, rừng; phối hợp tháo gỡ vướng mắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và GPMB.

5.5. Kho bạc Nhà nước khu vực VII địa bàn Cao Bằng phối hợp: kiểm soát chi, thanh toán kịp thời; hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ thanh toán; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ điều hành.

5.6. UBND các xã/phường: tập trung chỉ đạo bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, GPMB; phối hợp kiểm đếm, lập phương án; bàn giao mặt bằng đúng tiến độ.

6. Triển khai có hiệu quả các chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về dự án trọng điểm, công trình trọng điểm và công tác chuẩn bị khởi công Trường phổ thông nội trú liên cấp tại xã biên giới

6.1. Các sở, ngành, đơn vị và UBND cấp xã liên quan ập trung triển khai nghiêm túc các nội dung chỉ đạo tại Công điện số 04/CĐ-CT và các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh; tổ chức điều hành theo nguyên tắc “rõ việc –rõ trách nhiệm - rõ tiến độ”; các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền phải chủ động xử lý ngay, không để kéo dài.

6.2. Các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án xây dựng kế hoạch tiến độ chi tiết đối với từng dự án theo biểu đồ Gantt, xác định rõ các mốc thời gian thực hiện, khối lượng công việc và trách nhiệm của từng đơn vị; cam kết tiến độ hoàn thành bằng văn bản, làm cơ sở theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện.

6.3. Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng tỉnh:

Tập trung triển khai các dự án trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới, bảo đảm tiến độ thực hiện và chất lượng công trình.

Chủ trì, chịu trách nhiệm toàn diện công tác chuẩn bị và tổ chức khởi công Trường phổ thông nội trú liên cấp tại xã biên giới theo kế hoạch của Trung ương và của UBND tỉnh.

Hoàn thiện hồ sơ, điều kiện thi công; chuẩn bị mặt bằng thi công, phương án bảo đảm an toàn công trường; phối hợp các cơ quan chuyên môn xử lý thủ tục cần thiết để triển khai thi công ngay sau khởi công.

Tổ chức triển khai các giải pháp tăng cường giám sát tiến độ thi công tại các công trường, ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống camera giám sát để theo dõi tình hình triển khai dự án.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kết nối các nhà thầu với các đơn vị cung ứng vật liệu xây dựng, bảo đảm nguồn cung ổn định, góp phần giảm chi phí và đẩy nhanh tiến độ thi công.

Trường hợp nhà thầu không bảo đảm tiến độ hoặc chất lượng theo hợp đồng, kiên quyết xử lý theo quy định, bảo đảm các công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng trước năm học 2026 - 2027.

Khẩn trương lập dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức lựa chọn nhà thầu vận hành các Trụ sở (Trụ sở Tỉnh ủy; trụ sở HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh; Trụ sở làm việc các sở, ban, ngành tỉnh; Trung tâm Hội nghị tỉnh; Bảo tàng tỉnh) đúng quy định; xây dựng phương án vận hành chuyển tiếp, không để gián đoạn hoạt động cơ quan; giám sát chất lượng dịch vụ, định kỳ báo cáo.

6.4. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thường xuyên theo dõi, báo cáo tiến độ thực hiện Dự án cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh; tập trung tháo gỡ các vướng mắc về giải phóng mặt bằng, nguồn vật liệu và tổ chức thi công, bảo đảm tiến độ thực hiện dự án theo chỉ đạo của Chính phủ; trong quá trình thi công cần bảo đảm tuyệt đối các điều kiện an toàn công trình và an toàn giao thông.

7. Cải cách hành chính; chuyển đổi số; tổng điều tra kinh tế; tăng cường kỷ luật, kỷ cương

7.1. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở ngành:

Rà soát, chuẩn hóa hệ thống báo cáo điều hành; đặc biệt báo cáo về TTHC phải có số liệu thực (hồ sơ tiếp nhận, tỷ lệ đúng hạn, tỷ lệ trực tuyến, tỷ lệ thanh toán trực tuyến…), tránh mô tả chung chung.

Hoàn thiện cơ chế theo dõi việc thực hiện chương trình công tác tháng, kiểm điểm kết quả tại phiên họp thường kỳ (việc làm được/chưa làm được, nguyên nhân, trách nhiệm).

7.2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì: triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số, “Bình dân học vụ số”, bảo đảm an toàn thông tin; phối hợp nâng chất lượng dịch vụ công trực tuyến.

7.3. Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường: đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành Tổng điều tra kinh tế năm 2026 theo kế hoạch.

7.4. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan liên quan rà soát, xác định cự ly từ trung tâm các xã đến trung tâm tỉnh làm cơ sở tính phụ cấp lưu trú đối với cán bộ cấp xã theo quy định; tổng hợp, báo cáo, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt trước ngày 15/3/2026.

8. Giáo dục - văn hóa xã hội; quốc phòng - an ninh; nội vụ - tư pháp - thanh tra; đối ngoại

8.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:

Triển khai nhiệm vụ học kỳ II; phối hợp nhiệm vụ giáo dục vùng biên; phối hợp Ban QLDA và cơ quan liên quan theo nhiệm vụ tại kế hoạch khởi công các trường liên cấp trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo của Trung ương.

Tập trung hoàn thiện Đề án thành lập Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Cao Bằng (quy mô quỹ đất 50ha), định hướng xây dựng Đại học xanh, Đại học số, Đại học công nghiệp, tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao (quản lý BIM, kỹ sư, thiết kế đồ họa) để phục vụ tỉnh và xuất khẩu lao động; Trong quá trình xây dựng đề án, cần xác định rõ định hướng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, quản lý dự án, thiết kế và các ngành nghề phục vụ thị trường lao động trong nước và hợp tác lao động với khu vực biên giới.

8.2. Sở Y tế:

Khẩn trương xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật đối với một số thiết bị y tế chuyên sâu (như máy CT, máy chạy thận…) làm cơ sở đưa thiết bị vào khai thác, sử dụng và thanh toán bảo hiểm y tế theo quy định.

Chủ trì chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện với Sở Y tế Hà Nội và Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, dự kiến vào ngày 12/3/2026, nhằm tăng cường hỗ trợ chuyên môn, đào tạo và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.

8.3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: triển khai nhiệm vụ văn hóa – du lịch; quản lý lễ hội theo hướng văn minh, an toàn, tiết kiệm; không làm ảnh hưởng nhiệm vụ chính trị trọng tâm.

8.4. Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh, Ban chỉ huy BĐBP tỉnh: giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường phòng ngừa, trấn áp tội phạm; bảo đảm an toàn mục tiêu, công trình trọng điểm và các sự kiện.

8.5. Sở Nội vụ:

Triển khai nhiệm vụ phục vụ bầu cử; tăng cường kiểm tra công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính.

Khẩn trương nghiên cứu (thuê tư, tham khảo kinh nghiệm từ các công ty, doanh nghiệp tư nhân...), tham mưu xây dựng hệ thống đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo chỉ số hiệu quả công việc (KPI), bảo đảm việc đánh giá gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ, tiến độ và chất lượng công việc; bảo đảm xác định được: “việc gì đang chạy, việc gì đang chậm, việc gì đang tắc”. Trên cơ sở hệ thống đánh giá nêu trên, tham mưu các giải pháp đổi mới công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng thực chất, minh bạch, khắc phục tình trạng đánh giá hình thức; tăng cường kiểm tra kỷ luật, kỷ cương hành chính. Báo cáo UBND tỉnh trong tháng 3/2026.

8.6. Sở Tư pháp: thẩm định, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; tăng          cường phổ biến giáo dục pháp luật, hỗ trợ pháp lý; hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện hành chính tư pháp theo quy định.

8.7. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:

Tiếp tục rà soát, tổng hợp các dự án tồn đọng, kéo dài, các cơ sở nhà, đất sử dụng không hiệu quả, không đạt mục tiêu đã được phê duyệt, để hoang hóa hoặc gây lãng phí nguồn lực, cản trở phát triển kinh tế - xã hội.

Trên cơ sở kết quả rà soát, tham mưu UBND tỉnh các giải pháp xử lý theo quy định, bảo đảm sử dụng hiệu quả quỹ đất và nguồn lực đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.

Báo cáo kết quả rà soát và đề xuất phương án xử lý các trường hợp cụ thể trong tháng 3/2026.

8.7. Sở Ngoại vụ: triển khai kế hoạch đối ngoại; phối hợp nội dung biên giới, cửa khẩu; tổng hợp, báo cáo nội dung vượt thẩm quyền.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nêu trên; kịp thời báo cáo UBND tỉnh nội dung vượt thẩm quyền; không để phát sinh nợ đọng nhiệm vụ.

2. Thực hiện chế độ báo cáo chương trình công tác tháng 3/2026: trước ngày 20/3/2026, các cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình thực hiện kết luận họp thường kỳ tháng 2 và chương trình công tác gửi UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) để tổng hợp.

3. Giao Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp; tham mưu xử lý đối với nhiệm vụ chậm tiến độ.

4. Giao Sở Tài chính theo dõi thu-chi ngân sách, giải ngân đầu tư công và các nội dung liên quan tài sản công, trụ sở; định kỳ hằng tuần báo cáo UBND tỉnh.

V. Tập thể UBND tỉnh nhất trí thông qua các văn bản sau đây:

1. Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP năm 2026 và tình hình KTXH tháng 02, phương hướng nhiệm vụ tháng 03/2026.

2. Báo cáo công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tháng 02/2026.

3. Chương trình công tác tháng 03/2026 của UBND tỉnh (kèm phụ lục phân công nhiệm vụ).

4. Danh mục văn bản Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh đã ký thay mặt UBND tỉnh (từ ngày 21/01/2026 đến ngày 28/02/2026).

5. Danh mục đăng ký xây dựng nghị quyết trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề và kỳ họp thường lệ giữa năm 2026.

Giao cơ quan soạn thảo tiếp thu các ý kiến đóng góp của thành viên UBND tỉnh, hoàn thiện dự thảo các văn bản trên đảm bảo chính xác về số liệu, logic trong cấu trúc, rõ ràng về phân công, cụ thể về thời gian thực hiện. Các số liệu trong dự thảo phải được rà soát, thống nhất giữa Sở Tài chính và Thống kê tỉnh, trình UBND tỉnh ký ban hành trong thời gian sớm nhất.

D.L

Tin khác
1 2 3 4 5  ... 





Thống kê truy cập
  • Đang truy cập: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tổng lượt truy cập: 1