Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Cao Bằng năm 2026
Ngày 08/4/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Lê Hải Hoà đã ký ban hành Kế hoạch số 1026/KH-UBND về triển khai các nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Cao Bằng năm 2026.
Mục đích của Kế hoạch là thống nhất phương châm hành động năm 2026: “Hành động đột phá, lan toả kết quả”. Cụ thể hóa đầy đủ, rõ ràng các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 71/NQ- CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP và các chỉ đạo, kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương và Ban Chỉ đạo của tỉnh. Tổ chức giao nhiệm vụ theo hướng phân cấp, phân quyền rõ ràng, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện; từng nhiệm vụ phải được xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ thực hiện, kết quả cần đạt và tiêu chí đánh giá hoàn thành; thiết lập cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát thường xuyên, kịp thời chấn chỉnh, xử lý các trường hợp chậm trễ, không hoàn thành nhiệm vụ.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường quán triệt và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chỉ đạo, định hướng của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo Chính phủ và Ban Chỉ đạo của tỉnh, bảo đảm thống nhất, xuyên suốt trong chỉ đạo, điều hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực, địa phương xác định rõ nội dung công việc, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp triển khai cụ thể, bảo đảm khả thi, đồng bộ, hiệu quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
Mục tiêu chung: tổ chức triển khai quyết liệt, đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 57-NQ/TW; bảo đảm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đóng góp thiết thực vào mục tiêu tăng trưởng nhanh và bền vững thông qua nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản trị, chất lượng dịch vụ công và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tạo chuyển biến rõ rệt về chuyển đổi số liên thông, đồng bộ trong hệ thống chính trị và trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm; tập trung vào các khâu tác động trực tiếp đến năng suất, chi phí, thời gian, chất lượng dịch vụ và khả năng mở rộng thị trường. Nâng cao vai trò, hiệu lực chỉ đạo, điều hành và điều phối liên ngành của Ban Chỉ đạo; bảo đảm triển khai thống nhất, đồng bộ từ tỉnh đến các xã, phường; kịp thời tham mưu, xử lý các vấn đề liên ngành, vượt thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị. Xác định năm 2026 là năm chuyển trọng tâm từ hoàn thiện thế chế sang tố chức thực hiện, giám sát, đo lường và đánh giá kết quả đầu ra, tập trung tạo chuyển biến thực chất trong phát triển khoa học, công nghệ, đối mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, gắn với nâng cao hiệu quả quản trị, cải cách hành chính, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng. Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng gắn kết chặt chẽ nghiên cứu - ứng dụng - thị trường; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao theo hướng có sản phẩm, có kết quả, có khả năng nhân rộng. Đôn đốc, theo dõi, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại các kết luận, chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo Chính phủ, và Ban Chỉ đạo tỉnh. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn mang tính hệ thống trong quá trình triển khai.
Mục tiêu cụ thể:
Về mục tiêu đóng góp tăng trưởng: tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP năm 2026 phấn đấu đạt tối thiểu 09%; tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyến đổi số trong GRDP phấn đấu đạt tối thiểu 10%.
Về hoàn thiện thể chế, chính sách: rà soát các quy định về cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, cập nhật các quy định mới của Trung ương; sửa đổi, bổ sung các quy định thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn của cấp trên để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản, giải phóng các nguồn lực, khuyến khích, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyến đối số và Đề án 06.
Về chuyển đổi số các cơ quan hành chính nhà nước:
Về hạ tầng, nền tảng, dữ liệu số: phấn đấu tỷ lệ phủ sóng 5G đạt 60% dân số; 100% cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường được bố trí trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc và có chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc trên môi trường điện tử; 100% hồ sơ công việc tại cơ quan hành chính nhà nước được xử lý trên môi trường điện tử (đối với hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước triển khai thực hiện đảm bảo phù hợp theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải quyết công việc; tỷ lệ văn bản, hồ sơ công việc tại cơ quan hành chính nhà nước được xử lý toàn trình trên môi trường điện tử đạt 70% tại cấp tỉnh, 70% tại cấp xã.
Về thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến: tỷ lệ thủ tục hành chính (TTHC) cung cấp Dịch vụ công (DVC) trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đủ điều kiện được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu 80%; tối thiểu 80% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước; 100% TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
Về phát triển kỹ năng số trong thực thi công vụ: tối thiểu 80% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số; phấn đấu 50% cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của tỉnh được đào tạo, bôi dưỡng về quản trị dữ liệu.
Kinh tế số: 100% TTHC đủ điều kiện liên quan đến doanh nghiệp được cung cấp DVC trực tuyến.
Xã hội số: tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng DVC trực tuyến đạt tối thiểu 95%; triển khai chữ ký số miễn phí cho toàn dân trên ứng dụng VNelD.
Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: phối hợp tổ chức với các đơn vị liên quan bồi dưỡng, tập huấn, phổ biến kiến thức, kỹ năng số, trí tuệ nhân tạo (AI) cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 100% nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước được quản lý, cập nhật kịp thời, đầy đủ vòng đời nhiệm vụ (đặt hàng, tuyến chọn/giao trực tiếp, hợp đong, giải ngân, nghiêm thu...), theo dõi toàn trình trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. Thúc đẩy các doanh nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (được trích lập tối đa 20% thu nhập tính thuế hằng năm). Thực hiện thí điểm đầu tư mạo hiểm trong nghiên cún ứng dụng, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thử nghiệm công nghệ mới; từng bước hình thành nguồn quỹ đầu tư mạo hiểm cho nghiên cứu, ứng dụng, khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số. Áp dụng hiệu quả bộ chỉ số theo dõi hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (gồm chỉ số kết quả và chỉ số điều hành).
Về theo dõi, giám sát và đánh giá: 100% nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn. Dữ liệu được cập nhật kịp thời, khách quan, có đối chiếu, kiểm chứng, gắn với trách nhiệm giải trình của cơ quan và người đứng đầu.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tham mưu, đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng tháng và đột xuất báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh,Trưởng Ban Chỉ đạo; đề xuất biện pháp xử lý các nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc phát sinh vướng mắc. Phối họp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; tham mưu, chuẩn bị các nội dung phục vụ hoạt động của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đế triển khai nhiệm vụ được phân công. Chủ động bố trí nguồn lực, kinh phí được giao trong dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2026 để thực hiện các nhiệm vụ. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện, các khó khăn, vướng mắc về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ và kết quả thực hiện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Tải về
KT